Máy phát điện – Nguyên lý vận hành máy phát điện

QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG TRẠM BIẾN ÁP

Thuyết Minh Máy Phát Điện: 

– Dùng nguyên liệu xăng dầu để tạo ra điện.

– Cung cấp nguồn điện thay cho các trạm biến áp: 3 pha – 380 Vlot – 50 Hz.

– Nguồn dự phòng cho một số nhu cầu cần thiết  sau:

Loại phụ tải  Tải Thiết bị cần dự phòng
Công cộng Hội họp, công ty, các nhà hàng, các ngân hàng, các tòa cao ốc Chiếu sáng an toàn
Bệnh viện Phòng mổ, thiết bị y tế, hệ thống an toàn, giám sát và cung cấp, bảo quản.
Kho lạnh Buồng lạnh, các thiết bị Chiếu sáng, hệ thống an toàn.
Trung tâm tính toán Thiết bị trung tâm, điều hoà nhiệt độ.
Giao thông Sân bay Hệ thống trung tâm điều khiển, ra đa, hệ thống ánh sáng đường băng,…
Ga đường sắt Trung tâm điều khiển, hệ thống kiểm soát an toàn, báo tín hiệu,…
Hầm đường bộ, các nút giao thông thông gió, theo dõi, chiếu sáng giao thông.
Viễn thông, hệ thống tải điện Hệ thống các nhà máy điện, trung tâm điều điều tiếp sóng, hệ thống truyền tải. Các thiết bị trong hệ thống điều khiển từ xa, điều khiển liên lạc, điều khiển tiếp sóng. Trung tâm quản lí dữ liệu.
Công nghiệp Vận hành dây chuyển sản xuất An toàn, hệ thống theo dõi, điều khiển tự động, máy tính quản lý dữ liệu.

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động:

cấu tạo của máy phát điện cấu tạo của máy phát điện

  1.  Động cơ 

Tạo ra moment quay

  • Thường có 2 dạng:  động cơ dầu diesel hoặc động cơ xăng – 4 thì. Chuyển  nguồn nguyên liệu xăng – dầu thành moment  để quay máy phát đồng bộ. Biến quay cơ năng thành điện năng.  Trên nguyên lí cảm ứng điện từ.
  •  Ngoài việc sử dụng xăng dầu máy phát điện còn sử dụng nhiều nguyên liệu khác:  diesel,  propan (ở dạng lỏng hoặc khí), và khí thiên nhiên. Xăng dùng cho các động cơ nhỏ. Còn động cơ lớn hơn chạy dầu diezen, propan lỏng, khí propane, hoặc khí tự nhiên.
  1. Máy phát Đồng Bộ:

    Sử dụng moment quay phát ra điện
    Gồm 2 phần chính:

– Rôto phần quay: luôn là phần cảm (tạo ra từ trường) : Là một nam châm điện từ nguồn 1 chiều DC chỉnh lưu và được cấp từ bên ngoài. (ắc quy hoặc chỉnh lưu từ chính nguồn máy phát.v.v.).
– Stato phần đứng yên: luôn là phần ứng : là 3 cuộn dây riêng lẽ, giống nhau hoàn toàn. Được quấn trên ba lõi sắt đặt lệch nhau 1200 trên vòng tròn.
– Phần quay có từ trường.  Từ trường này quay ( theo phần quay rotor) , cắt các cuộn dây phần ứng. Và từ đó  sinh ra dòng điện.

 

  1. Hệ thống nhiên liệu:

    Bình nhiên liệu thường dự trữ để máy phát điện hoạt động từ 6 đến 8 giờ.

Thường thì các máy phát điện nhỏ có bồn chứa nhiên liệu là 1 phần đế trượt. Đưaowcj lắp phía trên khung máy. Đối với các máy phát điện thương mại. Cần xây dựng, cài đặt thêm một bình chứa nhiên liệu bên ngoài.

Các tính năng thông thường của hệ thống nhiên liệu bao gồm ::

  • Ống nối từ bồn chứa nhiên liệu đến động cơ: Dòng cung cấp đưa nhiên liệu vào và ra động cơ.
  • Ống thông gió bình nhiên liệu: Các bồn chứa nhiên liệu thường một đường ống thông gió. Nhằm chặn sự gia tăng áp lực, hay chân không trong khi bơm, hệ thống thoát nước của bể chứa. Khi đã nạp đầy bình nhiên liệu, đảm bảo sự tiếp xúc khô của vòi phun phụ và bể nhiên liệu. Nhằm ngăn tia lửa có thể gây hỏa hoạn.
  • Kết nối tràn từ bồn chứa nhiên liệu đến các đường ống cống:Yêu cầu nhất thiết để khi xảy ra tràn trong quá trình bơm, nhiên liệu tránh làm đổ chất lỏng lên máy.
  • Bơm nhiên liệu: nhiên liệu chuyển từ bể chứa chính (việc lưu trữ nhiên liệu là điều vô cùng quan trọng đối với thương mại) vào bể chứa trong ngày. Các máy bơm nhiên liệu thường vận hành bằng điện.
  • Bình lọc nhiên liệu. Có vai trò tách nước và vật lạ trong nhiên liệu lỏng. Nhằm  bảo vệ các thành phần khác của máy phát điện tránh sự ăn mòn và tắc nghẽn do chất bẩn.
  • Kim phun: Phun chất lỏng nhiên liệu dưới dạng phun sương vào buồng đốt động cơ.

    4. Ổn áp:

    – Ổn áp:

  • Chuyểnđiện áp xoay chiều AC thành dòng điện 1 chiều DC. Điều chỉnh một phần nhỏ điện áp đầu ra để chuyển đổi nó thành dòng điện một chiều. Dòng điện 1 chiều này tập hợp trong cuộn dây thứ cấp của stato, được gọi là cuộn dây kích thích.

    – Cuộn dây kích thích:

  • Chuyển đổi dòng điện 1 chiều DC thành dòng điện xoay chiều AC. Các cuộn dây kích thích có chức năng tương tự như các cuộn dây stato chính và tạo ra dòng điện xoay chiều nhỏ. Các cuộn dây kích thích được kết nối với các đơn vị được gọi là chỉnh lưu quay.

    – Bộ chỉnh lưu quay:

  • Chuyển đổi dòng điện 1 chiều thành dòng điện xoay chiều. Chỉnh lưu các dòng xoay chiều phát sinh bởi các cuộn dây kích thích, và chuyển đổi nó thành dòng điện một chiều. Dòng điện 1 chiều này cung cấp cho Roto / phần ứng tạo ra một trường điện từ, ngoài từ trường quay của roto.

    – Roto / Phần ứng:

  • Chuyển đổi dòng điện 1 chiều thành dòng xoay chiều. Roto tạo ra dòng điện xoay chiều lớn xung quanh cuộn dây stato. Hiện nay máy phát điện sản xuất một điện thế xoay chiều AC lớn hơn ở đầu ra.
    Chu kỳ này tiếp tục cho đến khi máy phát điện tạo điện áp đầu ra gần bằng với khả năng điều hành đầy đủ của nó. Đầu ra của máy phát điện tăng, máy điều chỉnh điện áp sản xuất ra ít dòng điện 1 chiều hơn. Khi máy phát điện đạt công suất hoạt động đầy đủ, điều chỉnh điện áp đạt đến một trạng thái cân bằng, tạo ra dòng 1 chiều đủ để duy trì  ở mức độ hoạt động đầy đủ.

Khi bạn thêm một tải, sản lượng điện áp sẽ bị thấp xuống một chút. Điều này nhắc nhở việc điều chỉnh điện áp và bắt đầu lại chu kỳ trên. Chu kỳ tiếp tục cho đến khi máy phát điện dốc đầu ra, để điều hành công suất đầy đủ của nó.

5. Hệ thống làm mát:

Máy phát điện cần thiết có một hệ thống làm mát, và thông gió thu hồi nhiệt sinh ra trong quá trình.
Đôi khi nước ( Nước chưa xử lý / nước sạch) được sử dụng cho máy phát điện với mục đích làm mát máy. Ngoài nước, Hydrogen đôi khi được sử dụng như một chất làm mát. Dùng cho các cuộn dây stato máy phát điện lớn. Bỡi lẽ nó rất hiệu quả trong hấp thụ nhiệt. Hydrogen loại bỏ nhiệt từ máy phát điện chuyển qua một bộ trao đổi nhiệt, vào một mạch làm mát thứ cấp, có chứa nước khoáng như một chất làm mát. Đây cũng chính là lý do máy phát điện có kích thước rất lớn.

Đối với tất cả các ứng dụng phổ biến khác, dân cư và công nghiệp, một tiêu chuẩn tản nhiệt và quạt được gắn trên các máy phát điện và các công trình như hệ thống làm mát chính.
Hệ thống làm mát và bơm nước thô cần được rửa sạch sau mỗi 600 giờ. Làm sạch Bộ trao đổi nhiệt sau mỗi 2.400 giờ máy phát điện hoạt động. Nên đặt máy phát điện trong khu vực mở, thông thoáng. Cung cấp đủ không khí trong lành. Không gian tối thiểu giữa các máy phát điện là 3 feet.

6. Hệ thống bôi trơn:

Máy phát điện gồm bộ phận chuyển động bên trong động cơ. Hệ thống cần được bôi trơn để nó hoạt động bền, và êm.

Động cơ của máy phát điện được bôi trơn bằng dầu và lưu trữ trong một máy bơm. Thường xuyên kiểm tra mức dầu bôi trơn mỗi 8 giờ sau khi máy phát hoạt động.

Kiểm tra ngăn ngừa rò rỉ chất bôi trơn. Cần thay đổi dầu bôi trơn mỗi 500 giờ máy phát điện hoạt động.

III. Lựa Chọn Máy Phát Điện:

  •  Chọn bằng công suất Trạm Biến Áp chính.
  • Có thể chọn theo công suất các phụ tải ưu tiên.
  • Cần lưu ý độ ồn, diện tích lắp đặt xa các văn phòng cần sự yên tĩnh.
  • Có thể quan tâm đến thương hiệu máy phát nổi tiếng như: Cusmmins, Denyo, Huyndai, Mitsubishi.v.v.

 

 

Leave a Reply

Call Now Button
error: Content is protected !!
Hỗ trợ

Hỗ trợ trực tuyến

Ms. Na - 0946 059 841
Mr. Hoàng - 0919 758 191
Mr. Huy - 0938 298 287
Holine - 0919 758 191
Điện thoại - 028 6272 4787